Kiến thức kinh tế – tài chính dễ hiểu

Cafe Kinh Tế

Blog kinh tế · tài chính

Phân tích chênh lệch ngân sách: ngân sách linh hoạt, chênh lệch giá, lượng và cách báo cáo CEO

Phân tích chênh lệch ngân sách là so sánh thực tế với kế hoạch và tách chênh lệch thành giá, lượng, cơ cấu. Bài hướng dẫn lập ngân sách linh hoạt, công thức, ví dụ đối chiếu đầy đủ và mẫu báo cáo một trang cho CEO.

Hình minh họa biểu đồ cột so sánh số kế hoạch và số thực tế theo từng khoản mục

Phân tích chênh lệch ngân sách (budget variance analysis) so sánh kết quả thực tế với kế hoạch, rồi tách khoảng chênh thành từng nguyên nhân đo được, giao được trách nhiệm.

Với CFO và kế toán trưởng, công cụ này trả lời câu hỏi lợi nhuận hụt vì giá bán, sản lượng, cơ cấu hay chi phí vượt định mức.

Bài viết hướng dẫn lập ngân sách linh hoạt, tách chênh lệch giá và lượng, kèm ví dụ đối chiếu và mẫu báo cáo một trang cho CEO.

Những điểm chính

  • Chênh lệch chi phí chỉ có ý nghĩa khi so với ngân sách linh hoạt, tính theo sản lượng thực tế.
  • Chênh lệch doanh thu tách thành giá bán, số lượng và cơ cấu; chênh lệch chi phí tách thành giá và lượng.
  • Tổng các chênh lệch thành phần phải cộng đúng bằng chênh lệch lợi nhuận tổng.
  • Ngưỡng điều tra nên kết hợp tỷ lệ và số tuyệt đối, ví dụ 5% kèm mức sàn 50 triệu đồng (quy ước tham khảo).
  • Báo cáo cho CEO phải có nguyên nhân, hành động và người phụ trách.

Phân tích chênh lệch (variance analysis) là gì?

Phân tích chênh lệch (variance analysis) là phương pháp đo khoảng cách giữa thực tế và kế hoạch hoặc định mức, rồi giải thích bằng các yếu tố giá, lượng và cơ cấu.

Chênh lệch được gắn nhãn theo tác động lên lợi nhuận. Thuận lợi (favourable, F) làm lợi nhuận cao hơn kế hoạch; bất lợi (adverse, A) làm lợi nhuận thấp hơn kế hoạch.

Nhãn F/A tránh nhầm lẫn “cao hơn” là tốt hay xấu. Mục tiêu là quản trị theo ngoại lệ (management by exception): dồn chú ý vào vài chênh lệch lớn.

Ngân sách cố định và ngân sách linh hoạt khác nhau ra sao?

Ngân sách cố định (static budget) lập cho một mức sản lượng dự kiến và giữ nguyên. Ngân sách linh hoạt (flexible budget) tính lại doanh thu và chi phí theo sản lượng thực tế.

Tiêu chí Ngân sách cố định Ngân sách linh hoạt
Sản lượng dùng để tính Kế hoạch Thực tế
Chi phí biến đổi Định mức × sản lượng KH Định mức × sản lượng TT
Chi phí cố định Mức đã duyệt Giữ mức đã duyệt

Vì vậy chênh lệch tổng được tách hai tầng: chênh lệch khối lượng bán, và chênh lệch so với ngân sách linh hoạt gồm giá bán và hiệu quả chi phí.

Cách xây định mức và kịch bản sản lượng cho ngân sách gốc có trong bài lập kế hoạch tài chính và ngân sách doanh nghiệp.

Tách chênh lệch doanh thu thành giá, lượng và cơ cấu thế nào?

Chênh lệch doanh thu tách thành ba phần: giá bán (sales price variance), số lượng bán (sales quantity variance) và cơ cấu bán (sales mix variance). Q là sản lượng, P là giá bán.

Chênh lệch giá bán = (P thực tế − P kế hoạch) × Q thực tế

Chênh lệch số lượng = (Tổng Q TT × Cơ cấu KH − Q KH) × Đơn giá chuẩn

Chênh lệch cơ cấu = (Q TT − Tổng Q TT × Cơ cấu KH) × Đơn giá chuẩn

Số lượng cộng cơ cấu bằng chênh lệch khối lượng bán (sales volume variance). Nếu doanh nghiệp chỉ bán một sản phẩm, chênh lệch cơ cấu bằng không.

“Đơn giá chuẩn” là giá bán kế hoạch khi giải thích doanh thu, và là biên đóng góp kế hoạch khi giải thích lợi nhuận (xem điểm hòa vốn và đòn bẩy hoạt động).

Tách chênh lệch nguyên vật liệu và nhân công ra sao?

Nguyên vật liệu tách thành chênh lệch giá mua (price variance) và lượng sử dụng (usage variance).

Nhân công tách thành chênh lệch đơn giá (rate variance) và năng suất (efficiency variance).

Nguyên vật liệu trực tiếp

Chênh lệch giá NVL = (Giá mua TT − Giá chuẩn) × Lượng TT

Chênh lệch lượng NVL = (Lượng TT − Lượng chuẩn cho sản lượng TT) × Giá chuẩn

Lượng chuẩn bằng định mức tiêu hao nhân sản lượng thực tế. Kết quả dương là chi nhiều hơn chuẩn (A), kết quả âm là thuận lợi (F).

Với công thức pha trộn nhiều nguyên liệu, chênh lệch lượng có thể tách tiếp thành cơ cấu (mix) và hiệu suất (yield).

ACCA lưu ý hai phần này cộng lại đúng bằng chênh lệch lượng.

Nhân công trực tiếp

Chênh lệch đơn giá = (Đơn giá giờ TT − Đơn giá giờ chuẩn) × Giờ công TT

Chênh lệch năng suất = (Giờ công TT − Giờ chuẩn cho sản lượng TT) × Đơn giá giờ chuẩn

Chênh lệch đơn giá thường do tăng ca hoặc thuê thời vụ. Chênh lệch năng suất phản ánh máy hỏng, nguyên liệu kém hoặc kế hoạch sản xuất đứt quãng.

Xử lý chênh lệch chi phí chung thế nào?

Chi phí chung (overhead) được xử lý tách bạch: phần biến đổi phân tích giống nhân công, phần cố định chủ yếu so mức chi thực tế với mức đã duyệt.

Chênh lệch chi tiêu CPC biến đổi = CPC biến đổi TT − Giờ TT × Đơn giá phân bổ chuẩn

Chênh lệch hiệu suất CPC biến đổi = (Giờ TT − Giờ chuẩn cho sản lượng TT) × Đơn giá phân bổ chuẩn

Chênh lệch hiệu suất chi phí chung luôn cùng chiều với năng suất nhân công, vì cả hai cùng dựa trên số giờ công thực tế.

Chênh lệch chi tiêu CPC cố định = CPC cố định TT − CPC cố định ngân sách

Phương pháp toàn bộ (absorption costing) có thêm chênh lệch khối lượng (volume variance) = (sản lượng thực tế − kế hoạch) × phí cố định phân bổ mỗi đơn vị.

Đây là chi phí cố định phân bổ thừa hoặc thiếu, không phải tiền chi thêm, nên báo cáo theo biên đóng góp không cần dòng này.

Chi phí cố định nên tách theo trung tâm trách nhiệm, cách làm có trong bài kiểm soát chi phí doanh nghiệp.

Ví dụ Công ty Phú Gia: chênh lệch được tách ra sao?

Công ty Phú Gia (giả định) sản xuất sơn nước, bán hai dòng nội thất và ngoại thất theo thùng, dùng chung một loại bột nhựa làm nguyên liệu.

Định mức một thùng nội thất là 12 kg nguyên liệu và 0,5 giờ công; ngoại thất là 16 kg và 0,75 giờ. Giá chuẩn nguyên liệu 50 nghìn đồng/kg.

Lương chuẩn 80 nghìn đồng/giờ, chi phí chung biến đổi 40 nghìn đồng/giờ. Chi phí biến đổi chuẩn là 660 nghìn đồng/thùng nội thất và 890 nghìn đồng/thùng ngoại thất.

Dòng Giá KH (nghìn đ) Biên đóng góp (nghìn đ) Lượng KH (thùng) Lượng TT (thùng) Giá TT (nghìn đ)
Nội thất 1.200 540 20.000 21.000 1.150
Ngoại thất 1.800 910 10.000 8.700 1.850

Trong quý, Phú Gia dùng 398.000 kg nguyên liệu giá 48 nghìn đồng/kg.

Công nhân làm 18.000 giờ, lương bình quân 84 nghìn đồng/giờ. Chi phí chung biến đổi thực tế 760 triệu đồng.

Kế hoạch, ngân sách linh hoạt và thực tế

Triệu đồng Kế hoạch Linh hoạt Thực tế
Doanh thu 42.000 40.860 40.245
Nguyên vật liệu (20.000) (19.560) (19.104)
Nhân công trực tiếp (1.400) (1.362) (1.512)
Chi phí chung biến đổi (700) (681) (760)
Biên đóng góp 19.900 19.257 18.869
Chi phí cố định (12.000) (12.000) (12.250)
Lợi nhuận 7.900 7.257 6.619

Lợi nhuận hụt 1.281 triệu đồng (16,2%): 643 triệu do khối lượng bán, 638 triệu do giá bán và chi phí. Lượng chuẩn cho sản lượng thực tế là 391.200 kg và 17.025 giờ.

Bảng phân rã chênh lệch lợi nhuận

Chênh lệch Cách tính Triệu đồng F/A
Số lượng bán (19.800 − 20.000) × 540 + (9.900 − 10.000) × 910 (199) A
Cơ cấu bán (21.000 − 19.800) × 540 + (8.700 − 9.900) × 910 (444) A
Giá bán nội thất (1.150 − 1.200) × 21.000 (1.050) A
Giá bán ngoại thất (1.850 − 1.800) × 8.700 435 F
Giá mua NVL (48 − 50) × 398.000 796 F
Lượng NVL (398.000 − 391.200) × 50 (340) A
Đơn giá nhân công (84 − 80) × 18.000 (72) A
Năng suất nhân công (18.000 − 17.025) × 80 (78) A
Chi tiêu CPC biến đổi 760 − 18.000 × 40 (40) A
Hiệu suất CPC biến đổi (18.000 − 17.025) × 40 (39) A
Chi tiêu chi phí cố định 12.250 − 12.000 (250) A
Tổng 6.619 − 7.900 (1.281) A

Số 19.800 và 9.900 thùng là 29.700 thùng thực tế chia theo cơ cấu kế hoạch 2/3 và 1/3. Kết quả quy về triệu đồng.

Mười một chênh lệch cộng lại đúng bằng 1.281 triệu đồng bất lợi. Đây là phép kiểm bắt buộc: lệch một triệu cũng là dấu hiệu có lỗi.

Đọc bảng phân rã như thế nào?

Vấn đề chính nằm ở bán hàng: Phú Gia giảm giá sơn nội thất 50 nghìn đồng/thùng để đẩy sản lượng, trong khi sơn ngoại thất, dòng biên cao hơn, hụt 1.300 thùng.

Tỷ trọng ngoại thất giảm từ 33,3% xuống 29,3%. Riêng cơ cấu lấy đi 444 triệu đồng, gấp hơn hai lần tác động của việc hụt 300 thùng.

Tính theo doanh thu, chênh lệch 1.755 triệu đồng bất lợi gồm giá bán 615 triệu, số lượng 420 triệu và cơ cấu 720 triệu, cả ba đều bất lợi.

Ở sản xuất, nguyên liệu rẻ hơn mang lại 796 triệu thuận lợi, nhưng lượng dùng vượt định mức 6.800 kg, gây 340 triệu bất lợi. Hai dòng phải đọc cùng nhau.

Giả thuyết cần kiểm chứng là nguyên liệu rẻ kém chất lượng, làm hao hụt tăng. Nếu đúng, lợi ích ròng từ mua hàng chỉ còn 456 triệu đồng thuận lợi.

Ngưỡng trọng yếu nào thì cần điều tra?

Không có ngưỡng chuẩn chung. Quy ước hay dùng: điều tra khi chênh lệch vượt ±5% dòng ngân sách và vượt một mức tuyệt đối, tránh báo động ở dòng nhỏ.

Giả sử Phú Gia quy ước: điều tra khi chênh lệch từ 5% và từ 50 triệu đồng, hoặc từ 300 triệu đồng bất kể tỷ lệ, so với dòng ngân sách linh hoạt.

Chênh lệch Triệu đồng % gốc Điều tra?
Số lượng bán* (199) 1,0% Không
Cơ cấu bán* (444) 2,2% Có
Giá bán nội thất (1.050) 4,2% Có
Giá bán ngoại thất 435 2,8% Có
Giá mua NVL 796 4,1% Có
Lượng NVL (340) 1,7% Có
Đơn giá nhân công (72) 5,3% Có
Năng suất nhân công (78) 5,7% Có
Chi tiêu CPC biến đổi (40) 5,9% Không
Hiệu suất CPC biến đổi (39) 5,7% Không
Chi phí cố định (250) 2,1% Không

Dấu * nghĩa là gốc so sánh là biên đóng góp kế hoạch 19.900 triệu đồng. Chênh lệch thuận lợi lớn cũng phải điều tra.

Hãy xem cả xu hướng: chênh lệch 3% lặp lại ba tháng cùng chiều đáng chú ý hơn chênh lệch 6% chỉ xuất hiện một lần.

Báo cáo chênh lệch một trang cho CEO trình bày ra sao?

Báo cáo cho CEO nên gói trong một trang: một câu kết luận và một bảng chênh lệch vượt ngưỡng, kèm nguyên nhân, hành động, người phụ trách.

Câu kết luận mẫu: “Lợi nhuận quý thấp hơn kế hoạch 1.281 triệu đồng (16,2%), chủ yếu do giảm giá sơn nội thất và cơ cấu bán lệch khỏi sơn ngoại thất.”

Chỉ tiêu KH TT Chênh lệch (tr.đ) Nguyên nhân Hành động Phụ trách
Giá nội thất (nghìn đ) 1.200 1.150 (1.050) A Chiết khấu đại lý Đặt trần chiết khấu GĐ kinh doanh
Tỷ trọng ngoại thất 33,3% 29,3% (444) A Thiếu kênh công trình Thưởng theo biên đóng góp GĐ kinh doanh
Giá ngoại thất (nghìn đ) 1.800 1.850 435 F Tăng giá đầu quý So giá đối thủ TP marketing
Giá nguyên liệu (nghìn đ/kg) 50 48 796 F Đổi nhà cung cấp Kiểm định lô mới TP mua hàng
Lượng nguyên liệu (kg) 391.200 398.000 (340) A Hao hụt tăng Đo hao hụt theo lô GĐ sản xuất
Giờ công 17.025 18.000 (150) A Tăng ca, máy dừng Bảo trì phòng ngừa GĐ sản xuất
Lợi nhuận (triệu đ) 7.900 6.619 (1.281) A Tổng hợp Rà soát sau 1 tháng CFO

Với dòng chi phí, cột KH là định mức theo sản lượng thực tế. Chênh lệch dưới ngưỡng gộp vào dòng “khác” ở phụ lục để vẫn khớp tổng.

Cột phụ trách chỉ có giá trị khi gắn với chỉ tiêu người đó kiểm soát được, như hướng dẫn trong bài xây dựng hệ thống OKR và KPI.

Báo cáo chỉ hữu ích khi đến tay CEO sớm. Tốc độ phụ thuộc vào quy trình khóa sổ cuối tháng của phòng kế toán.

Giới hạn của phương pháp là gì?

Phân tích chênh lệch chỉ tốt bằng định mức gốc. Nếu định mức lỗi thời, chênh lệch phản ánh lỗi lập kế hoạch nhiều hơn hiệu quả vận hành.

Kế toán quản trị xử lý bằng cách tách chênh lệch kế hoạch (planning variance) khỏi chênh lệch vận hành (operational variance). Chỉ phần vận hành mới tính cho người quản lý.

Các chênh lệch phụ thuộc lẫn nhau: mua rẻ có thể gây hao hụt, giảm giá có thể kéo sản lượng. Kết quả cũng đổi theo gốc so sánh, nên cần quy ước nhất quán.

Phương pháp nhìn lại quá khứ và thiên về tài chính, không đo chất lượng hay mức hài lòng khách hàng, nên cần đặt cạnh chỉ số phi tài chính.

Những sai lầm thường gặp

Phần lớn lỗi không nằm ở công thức mà ở cách chọn gốc so sánh và cách trình bày kết quả cho ban điều hành.

  • So chi phí với ngân sách cố định, khiến sản xuất bị coi là lãng phí chỉ vì bán được nhiều hơn.
  • Không kiểm tổng, để các chênh lệch thành phần không khớp chênh lệch lợi nhuận.
  • Dùng giá bán thay biên đóng góp khi giải thích lợi nhuận, phóng đại tác động của sản lượng.
  • Bỏ qua chênh lệch thuận lợi, dù đó có thể là dấu hiệu nguyên liệu kém hoặc mất khách.
  • Chỉ ghi “do thị trường”, không có hành động, người phụ trách và thời hạn.

Câu hỏi thường gặp

Nên phân tích chênh lệch theo tháng hay theo quý?

Nên làm theo tháng để kịp điều chỉnh. Báo cáo quý dùng để xem xu hướng và đánh giá lại định mức.

Chênh lệch thuận lợi có luôn là tin tốt?

Không. Chi marketing thấp hơn ngân sách có thể làm doanh số kỳ sau giảm, nên chênh lệch thuận lợi lớn cũng cần giải thích.

Doanh nghiệp dịch vụ có áp dụng được không?

Có. Giờ tư vấn hoặc số hợp đồng thay cho sản lượng; chênh lệch đơn giá giờ và năng suất áp dụng như nhân công.

Có cần phần mềm chuyên dụng không?

Không bắt buộc. Bảng tính có định mức, ngân sách linh hoạt và dòng kiểm tổng là đủ cho doanh nghiệp vừa.

Nguồn tham khảo

Đọc tiếp

Bài viết mang tính kiến thức tham khảo, không phải tư vấn tài chính hay đầu tư. Số liệu Công ty Phú Gia và các ngưỡng điều tra là giả định để minh họa.

Cập nhật: (GMT+7)12 phút đọc