Kiến thức kinh tế – tài chính dễ hiểu

Cafe Kinh Tế

Blog kinh tế · tài chính

Đọc hiểu báo cáo tài chính doanh nghiệp: bảng cân đối, kết quả kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo tài chính trả lời ba câu hỏi: doanh nghiệp có gì, kiếm được bao nhiêu và tiền thực sự đi đâu. Bài viết hướng dẫn đọc từng báo cáo qua một ví dụ cụ thể, cách đọc chúng cùng nhau và 7 dấu hiệu cần cảnh giác.

Minh họa đọc hiểu báo cáo tài chính doanh nghiệp

Báo cáo tài chính là “bản khám sức khỏe” định kỳ của doanh nghiệp. Chủ doanh nghiệp dùng nó để biết công ty đang khỏe hay yếu, ngân hàng dùng nó để quyết định cho vay, nhà đầu tư dùng nó để đánh giá giá trị. Vậy mà nhiều người chỉ nhìn đúng một con số: lợi nhuận.

Bài viết này giải thích từng báo cáo bằng ngôn ngữ đơn giản, minh họa qua số liệu của một công ty giả định tên An Phát, rồi chỉ cách ghép ba báo cáo lại để thấy bức tranh đầy đủ.

Những điểm chính

  • Bảng cân đối kế toán cho biết doanh nghiệp có gì và nợ ai tại một thời điểm.
  • Báo cáo kết quả kinh doanh cho biết doanh nghiệp lãi hay lỗ trong một kỳ.
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho biết tiền thực sự vào, ra từ đâu. Lãi trên giấy không có nghĩa là có tiền.
  • Thuyết minh chứa những chi tiết mà ba báo cáo chính không thể hiện hết.
  • Chỉ đọc cùng nhau, ba báo cáo mới cho câu trả lời đáng tin cậy.

Bộ báo cáo tài chính gồm những gì?

Một bộ báo cáo tài chính năm thông thường gồm bốn phần. Mỗi phần trả lời một câu hỏi khác nhau:

Báo cáo Trả lời câu hỏi Phạm vi thời gian
Bảng cân đối kế toán Doanh nghiệp có gì, nợ ai, chủ sở hữu góp bao nhiêu? Một thời điểm (ví dụ 31/12)
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Trong kỳ, doanh nghiệp lãi hay lỗ bao nhiêu? Một kỳ (quý, năm)
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Tiền thực tế vào và ra từ những hoạt động nào? Một kỳ (quý, năm)
Thuyết minh báo cáo tài chính Các con số trên được tính thế nào, chi tiết ra sao? Đi kèm ba báo cáo

Điểm hay nhầm: bảng cân đối là “ảnh chụp” tại một ngày, còn hai báo cáo kia là “đoạn phim” của cả kỳ. Vì vậy khi so sánh, hãy đặt số dư cuối kỳ của bảng cân đối cạnh số liệu cả năm của báo cáo kết quả kinh doanh.

Bảng cân đối kế toán: doanh nghiệp có gì và nợ ai

Bảng cân đối kế toán luôn tuân theo một phương trình không bao giờ sai:

Tổng tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu

Vế trái cho biết tiền của doanh nghiệp đang nằm ở đâu (tiền mặt, hàng hóa, máy móc…). Vế phải cho biết tiền đó đến từ đâu: đi vay, nợ nhà cung cấp, hay do chủ sở hữu góp và lợi nhuận giữ lại.

Đây là bảng cân đối rút gọn của Công ty An Phát, một doanh nghiệp thương mại giả định, tại ngày 31/12:

Tài sản Triệu đồng Nguồn vốn Triệu đồng
Tiền và tương đương tiền 800 Phải trả người bán 2.200
Phải thu khách hàng 2.400 Vay ngắn hạn 1.800
Hàng tồn kho 3.000 Nợ ngắn hạn khác 500
Tài sản ngắn hạn khác 300 Nợ ngắn hạn 4.500
Tài sản ngắn hạn 6.500 Vay dài hạn 1.500
Tài sản cố định (giá trị còn lại) 3.500 Nợ phải trả 6.000
Vốn chủ sở hữu 4.000
Tổng tài sản 10.000 Tổng nguồn vốn 10.000
Số liệu giả định, dùng để minh họa.

Ba điều cần nhìn đầu tiên

  • Cơ cấu tài sản. Gần một nửa tài sản ngắn hạn của An Phát là hàng tồn kho (3.000/6.500). Hàng tồn kho chỉ thành tiền khi bán được, nên tỷ trọng cao là điểm cần theo dõi.
  • Khả năng trả nợ ngắn hạn. Tài sản ngắn hạn 6.500 so với nợ ngắn hạn 4.500 cho hệ số thanh toán hiện hành khoảng 1,44 lần. Nếu bỏ hàng tồn kho ra, con số còn khoảng 0,78 lần, tức là phụ thuộc vào việc bán được hàng để trả nợ.
  • Mức độ vay nợ. Tổng vay (ngắn hạn và dài hạn) là 3.300, bằng khoảng 0,83 lần vốn chủ sở hữu. Mức này chưa đáng lo, nhưng cần xem xu hướng qua nhiều năm.

Các hệ số này được giải thích kỹ trong bài các chỉ số tài chính quan trọng.

Báo cáo kết quả kinh doanh: lợi nhuận trên giấy

Báo cáo kết quả kinh doanh đi từ doanh thu xuống lợi nhuận qua từng lớp chi phí. Mỗi lớp cho biết một điều khác nhau về doanh nghiệp.

Chỉ tiêu (cả năm) Triệu đồng % doanh thu
Doanh thu thuần 20.000 100%
Giá vốn hàng bán (15.600) 78%
Lợi nhuận gộp 4.400 22%
Chi phí tài chính (lãi vay) (300) 1,5%
Chi phí bán hàng (1.500) 7,5%
Chi phí quản lý doanh nghiệp (1.300) 6,5%
Lợi nhuận trước thuế 1.300 6,5%
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (260) 1,3%
Lợi nhuận sau thuế 1.040 5,2%
Số liệu giả định, dùng để minh họa.

Đọc từng lớp lợi nhuận

  • Biên lợi nhuận gộp 22% cho biết sức mạnh định giá và hiệu quả mua hàng. Biên gộp giảm qua các năm thường là dấu hiệu cạnh tranh gay gắt hoặc giá đầu vào tăng.
  • Chi phí bán hàng và quản lý chiếm 14% doanh thu. Đây là phần doanh nghiệp kiểm soát được nhiều nhất.
  • Lợi nhuận sau thuế 1.040 triệu, tức biên ròng 5,2%. Chia cho vốn chủ sở hữu 4.000 triệu, An Phát có tỷ suất lợi nhuận trên vốn (ROE) khoảng 26%, một mức khá tốt.

Đến đây, An Phát trông là một doanh nghiệp làm ăn tốt. Nhưng báo cáo tiếp theo kể một câu chuyện khác.

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: vì sao có lãi mà vẫn thiếu tiền

Lợi nhuận được ghi nhận khi bán hàng, kể cả khi khách chưa trả tiền. Tiền thì chỉ về khi khách thanh toán. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ chia dòng tiền thành ba nhóm:

  • Hoạt động kinh doanh: tiền thu từ khách, trả nhà cung cấp, trả lương, chi phí vận hành.
  • Hoạt động đầu tư: mua bán máy móc, nhà xưởng, góp vốn vào doanh nghiệp khác.
  • Hoạt động tài chính: vay và trả nợ vay, chủ sở hữu góp vốn, chia cổ tức.
Dòng tiền của An Phát (cả năm) Triệu đồng
Lợi nhuận sau thuế 1.040
Cộng lại khấu hao (chi phí không chi bằng tiền) 400
Phải thu khách hàng tăng (900)
Hàng tồn kho tăng (1.100)
Phải trả người bán tăng 500
Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh (60)
Mua sắm tài sản cố định (700)
Dòng tiền từ hoạt động đầu tư (700)
Vay thêm (thuần) 900
Dòng tiền từ hoạt động tài chính 900
Tiền tăng thêm trong năm 140
Tiền đầu năm → cuối năm 660 → 800
Trình bày rút gọn theo phương pháp gián tiếp, số liệu giả định.

An Phát lãi 1.040 triệu nhưng dòng tiền kinh doanh lại âm 60 triệu. Lý do: khách hàng nợ thêm 900 triệu và hàng tồn kho tăng thêm 1.100 triệu. Toàn bộ lợi nhuận đã “mắc kẹt” trong công nợ và kho hàng. Để mua thêm tài sản cố định, công ty phải vay thêm 900 triệu.

Một năm như vậy chưa phải vấn đề. Nhưng nếu kéo dài nhiều năm, doanh nghiệp sẽ lệ thuộc ngày càng nhiều vào vốn vay dù báo cáo vẫn ghi lãi. Cách cải thiện được trình bày trong bài quản trị dòng tiền doanh nghiệp và lập kế hoạch dòng tiền 13 tuần.

Thuyết minh báo cáo tài chính: đừng bỏ qua

Thuyết minh thường dài hơn cả ba báo cáo cộng lại và ít người đọc, nhưng lại chứa thông tin quyết định. Những mục nên đọc kỹ:

  1. Chính sách kế toán: cách ghi nhận doanh thu, phương pháp khấu hao, cách tính giá hàng tồn kho. Doanh nghiệp đổi chính sách kế toán có thể làm lợi nhuận thay đổi mà hoạt động kinh doanh không đổi.
  2. Chi tiết phải thu và dự phòng: khoản nào quá hạn, đã trích lập dự phòng bao nhiêu, khách hàng lớn nhất chiếm bao nhiêu phần.
  3. Chi tiết hàng tồn kho: nguyên vật liệu, thành phẩm hay hàng hóa; có hàng chậm luân chuyển không.
  4. Các khoản vay: vay ai, lãi suất, kỳ hạn, tài sản đảm bảo. Khoản vay lớn đáo hạn trong 12 tháng tới là điểm cần chú ý.
  5. Giao dịch với bên liên quan: mua bán, cho vay với công ty của cổ đông lớn hoặc người quản lý.
  6. Sự kiện sau ngày kết thúc kỳ kế toán: những biến động lớn xảy ra sau ngày lập bảng cân đối.

Với báo cáo đã kiểm toán, hãy đọc thêm ý kiến của kiểm toán viên. Ý kiến “chấp nhận toàn phần” là bình thường. Ý kiến “ngoại trừ”, “trái ngược” hoặc “từ chối đưa ra ý kiến” là tín hiệu cần tìm hiểu kỹ nguyên nhân.

Đọc ba báo cáo cùng nhau: quy trình 6 bước

  1. Bắt đầu từ doanh thu và biên lợi nhuận gộp qua ít nhất ba năm: doanh nghiệp có tăng trưởng không, biên lợi nhuận có giữ được không?
  2. So lợi nhuận với dòng tiền kinh doanh. Qua nhiều năm, dòng tiền kinh doanh nên xấp xỉ hoặc lớn hơn lợi nhuận. Lợi nhuận cao nhưng dòng tiền liên tục âm cần được giải thích.
  3. Kiểm tra vốn lưu động: phải thu và tồn kho có tăng nhanh hơn doanh thu không?
  4. Xem doanh nghiệp tài trợ cho tăng trưởng bằng gì: bằng tiền tự tạo ra, bằng vay nợ hay bằng vốn góp thêm?
  5. Đánh giá rủi ro nợ: nợ vay so với vốn chủ, lịch đáo hạn trong thuyết minh, khả năng trả lãi.
  6. Đọc thuyết minh cho những gì bất thường phát hiện ở bốn bước trên.

7 dấu hiệu cảnh báo trong báo cáo tài chính

Dấu hiệu Vì sao cần chú ý
Lợi nhuận tăng nhưng dòng tiền kinh doanh âm nhiều năm liền Lợi nhuận có thể chưa thu được tiền, hoặc chất lượng lợi nhuận thấp.
Phải thu tăng nhanh hơn doanh thu Có thể đang bán chịu dễ dãi hoặc khó thu hồi nợ.
Hàng tồn kho tăng mạnh, vòng quay giảm Rủi ro hàng ứ đọng, lỗi thời, phải giảm giá.
Vay ngắn hạn để đầu tư tài sản dài hạn Áp lực trả nợ khi khoản vay đến hạn trước khi tài sản sinh lời.
Lợi nhuận chủ yếu đến từ thu nhập khác, thu nhập tài chính Hoạt động kinh doanh chính có thể đang yếu đi.
Nhiều giao dịch lớn với bên liên quan Khó đánh giá giá giao dịch có công bằng hay không.
Thay đổi chính sách kế toán, đổi đơn vị kiểm toán thường xuyên Số liệu khó so sánh giữa các năm.

Một dấu hiệu đơn lẻ chưa kết luận được điều gì. Nhiều dấu hiệu cùng xuất hiện mới là lúc cần đặt câu hỏi nghiêm túc.

Câu hỏi thường gặp

Chủ doanh nghiệp nhỏ có cần tự đọc báo cáo tài chính không?

Có. Kế toán lập báo cáo, nhưng người ra quyết định là chủ doanh nghiệp. Chỉ cần nắm ba báo cáo và vài chỉ số cơ bản là đủ để phát hiện sớm vấn đề về tiền, công nợ và tồn kho. Bài 5 chỉ số tài chính nên xem mỗi tháng là điểm khởi đầu tốt.

Nên xem báo cáo theo quý hay theo năm?

Báo cáo năm đầy đủ và đáng tin hơn, nhất là khi đã được kiểm toán. Báo cáo quý giúp phát hiện xu hướng sớm. Khi so sánh quý, hãy so với cùng quý năm trước để loại bỏ yếu tố mùa vụ.

Nhà đầu tư cá nhân nên bắt đầu từ báo cáo nào?

Bắt đầu từ báo cáo kết quả kinh doanh để hiểu doanh nghiệp kiếm tiền thế nào, sau đó kiểm chứng bằng báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Xem thêm 6 điểm cần xem trước khi mua cổ phiếu.

Đọc tiếp

Bài viết mang tính kiến thức tham khảo. Số liệu của Công ty An Phát là giả định để minh họa, không phản ánh doanh nghiệp có thật.

Cập nhật: (GMT+7)9 phút đọc