Khi lợi nhuận giảm, phản xạ phổ biến là “cắt 10% mọi chi phí”. Cách làm này dễ ra quyết định nhưng thường sai: những khoản tạo ra doanh thu bị cắt cùng với những khoản lãng phí. Kiểm soát chi phí hiệu quả bắt đầu từ việc hiểu mỗi đồng chi phí đang mua được gì.
Những điểm chính
- Phân loại chi phí theo hành vi (cố định, biến đổi) và theo giá trị (tạo giá trị, hỗ trợ, lãng phí).
- Khoảng 20% khoản mục thường chiếm phần lớn tổng chi phí: bắt đầu từ đó.
- Đo chi phí trên đơn vị (mỗi đơn hàng, mỗi khách hàng) thay vì chỉ nhìn tổng.
- Bảo vệ chi phí tạo ra doanh thu và năng lực dài hạn.
Phân loại chi phí
Theo hành vi
- Chi phí biến đổi thay đổi theo sản lượng: nguyên vật liệu, hoa hồng, vận chuyển theo đơn.
- Chi phí cố định không đổi trong một phạm vi hoạt động: thuê mặt bằng, lương bộ máy, phần mềm, khấu hao.
Chi phí cố định quyết định điểm hòa vốn và mức rủi ro khi doanh thu giảm, xem lập kế hoạch tài chính và điểm hòa vốn.
Theo giá trị tạo ra
| Nhóm | Ví dụ | Hướng xử lý |
|---|---|---|
| Tạo giá trị trực tiếp | Nguyên liệu chất lượng, nhân sự bán hàng giỏi, marketing hiệu quả | Bảo vệ, tối ưu hiệu quả |
| Hỗ trợ cần thiết | Kế toán, hành chính, công nghệ cơ bản | Chuẩn hóa, tự động hóa, đàm phán giá |
| Không tạo giá trị | Phần mềm không dùng, quy trình trùng lặp, hàng tồn hỏng, chi phí sửa sai | Loại bỏ |
Tìm khoản cần xem xét: nguyên tắc Pareto
Liệt kê toàn bộ khoản mục chi phí 12 tháng gần nhất, sắp xếp từ lớn đến nhỏ và tính tỷ trọng cộng dồn. Thông thường, một nhóm nhỏ khoản mục chiếm phần lớn tổng chi phí. Ví dụ giả định một doanh nghiệp thương mại:
| Khoản mục | Triệu đồng/năm | Tỷ trọng cộng dồn |
|---|---|---|
| Giá vốn hàng hóa | 12.000 | 75% |
| Lương và phúc lợi | 2.000 | 88% |
| Thuê kho, cửa hàng | 800 | 93% |
| Vận chuyển | 500 | 96% |
| Các khoản còn lại | 700 | 100% |
Tiết kiệm 2% giá vốn nhờ đàm phán lại với nhà cung cấp (240 triệu) có giá trị gần bằng cắt giảm một phần ba các khoản nhỏ còn lại. Hãy dành công sức cho những khoản lớn trước.
Đo chi phí trên đơn vị
Tổng chi phí tăng chưa chắc là xấu nếu doanh nghiệp bán được nhiều hơn. Chỉ số có ý nghĩa hơn là chi phí trên đơn vị:
- Chi phí vận chuyển trên mỗi đơn hàng.
- Chi phí marketing trên mỗi khách hàng mới.
- Chi phí nhân sự trên doanh thu hoặc trên lợi nhuận gộp.
- Tỷ lệ chi phí bán hàng, quản lý trên doanh thu.
Theo dõi xu hướng các chỉ số này hằng tháng, cùng với 5 chỉ số tài chính nên xem mỗi tháng.
Rà soát chi phí từ con số không
Thay vì lấy chi phí năm trước cộng thêm tỷ lệ, hãy đặt câu hỏi cho từng khoản chi phí hỗ trợ: nếu bắt đầu lại từ đầu, chúng ta có chi khoản này không, ở mức nào? Cách làm này tốn công hơn nhưng phát hiện được những khoản “chi theo quán tính” đã không còn cần thiết. Nên áp dụng luân phiên cho từng bộ phận mỗi năm.
Những khoản không nên cắt vội
- Chi phí giữ chân khách hàng hiện tại và nhân sự giỏi.
- Bảo trì máy móc, an toàn: cắt hôm nay có thể tốn gấp nhiều lần sau này.
- Đào tạo, công nghệ giúp tăng năng suất, xem chuyển đổi số cho doanh nghiệp nhỏ.
- Marketing có hiệu quả đo được.
Đọc tiếp
- Lập kế hoạch tài chính và ngân sách doanh nghiệp
- Các chỉ số tài chính quan trọng
- Định giá bán sản phẩm: từ giá vốn đến giá bán có lãi
Bài viết mang tính kiến thức tham khảo. Số liệu trong ví dụ là giả định.

Lập kế hoạch tài chính và ngân sách doanh nghiệp: dự báo doanh thu, chi phí và điểm hòa vốn
Định giá doanh nghiệp: DCF, P/E, EV/EBITDA và khi nào dùng phương pháp nào
Các chỉ số tài chính quan trọng: ROE, ROA, biên lợi nhuận, hệ số nợ – ý nghĩa và cách dùng