Nhiều doanh nghiệp nhỏ đầu tư nhiều công sức cho bán hàng nhưng thả nổi khâu thu tiền: xuất chứng từ chậm, không theo dõi hạn thanh toán, chỉ nhắc nợ khi đã quá hạn lâu. Hệ quả là doanh thu đẹp nhưng tiền thiếu, như phân tích trong bài quản trị dòng tiền doanh nghiệp. Một quy trình bán hàng – thu tiền rõ ràng giải quyết phần lớn vấn đề.
Những điểm chính
- Thu tiền bắt đầu từ lúc báo giá: điều khoản thanh toán rõ ràng ngay từ đầu.
- Đánh giá và đặt hạn mức tín dụng cho khách hàng mua chịu.
- Chứng từ chính xác, gửi ngay khi giao hàng.
- Theo dõi tuổi nợ hằng tuần và nhắc nợ theo lịch, trước cả khi đến hạn.
Quy trình 8 bước
| Bước | Nội dung | Điểm kiểm soát |
|---|---|---|
| 1. Báo giá | Giá, số lượng, điều khoản thanh toán, thời hạn hiệu lực | Giá theo bảng giá được duyệt |
| 2. Xác nhận đơn hàng, hợp đồng | Khách xác nhận bằng văn bản | Điều khoản thanh toán khớp chính sách |
| 3. Kiểm tra hạn mức tín dụng | Công nợ hiện tại cộng đơn mới so với hạn mức | Vượt hạn mức hoặc đang có nợ quá hạn cần phê duyệt |
| 4. Giao hàng | Biên bản giao nhận có xác nhận | Chứng từ ký nhận đầy đủ |
| 5. Xuất hóa đơn, chứng từ | Theo quy định, gửi ngay cho khách | Thông tin chính xác, tránh phải điều chỉnh |
| 6. Theo dõi công nợ | Ghi nhận hạn thanh toán từng khoản | Bảng tuổi nợ cập nhật hằng tuần |
| 7. Nhắc nợ | Theo lịch trước và sau hạn | Có người phụ trách, có ghi nhận phản hồi |
| 8. Thu tiền và đối soát | Khớp tiền nhận với hóa đơn | Đối soát định kỳ với khách hàng |
Chính sách bán chịu
- Phân nhóm khách hàng theo lịch sử thanh toán, quy mô, mức độ rủi ro.
- Mỗi nhóm có thời hạn thanh toán và hạn mức tối đa.
- Khách hàng mới: bắt đầu với hạn mức nhỏ hoặc yêu cầu đặt cọc, tăng dần khi có lịch sử tốt.
- Xem lại hạn mức định kỳ hoặc khi khách trả chậm.
Bảng tuổi nợ
Bảng tuổi nợ phân loại công nợ phải thu theo thời gian quá hạn. Ví dụ giả định:
| Nhóm tuổi nợ | Số tiền (triệu đồng) | Tỷ trọng |
|---|---|---|
| Chưa đến hạn | 1.800 | 60% |
| Quá hạn 1–30 ngày | 600 | 20% |
| Quá hạn 31–60 ngày | 300 | 10% |
| Quá hạn 61–90 ngày | 180 | 6% |
| Quá hạn trên 90 ngày | 120 | 4% |
| Tổng | 3.000 | 100% |
Nợ quá hạn càng lâu càng khó thu. Ở ví dụ trên, 40% công nợ đã quá hạn; các khoản trên 60 ngày (300 triệu) cần được ưu tiên xử lý ngay.
Lịch nhắc nợ mẫu
| Thời điểm | Hành động |
|---|---|
| 7 ngày trước hạn | Gửi nhắc nhẹ kèm chứng từ, xác nhận khách đã nhận đủ hồ sơ thanh toán |
| Ngày đến hạn | Nhắc thanh toán |
| Quá hạn 7 ngày | Gọi điện cho người phụ trách thanh toán, hỏi lý do và ngày trả cụ thể |
| Quá hạn 30 ngày | Quản lý bán hàng liên hệ; tạm dừng giao đơn mới nếu cần |
| Quá hạn 60 ngày | Lãnh đạo can thiệp; thỏa thuận lịch trả nợ bằng văn bản |
| Quá hạn 90 ngày | Cân nhắc các biện pháp thu hồi theo hợp đồng, trích lập dự phòng |
Nhân viên bán hàng nên được đánh giá cả trên tiền thu về, không chỉ doanh số, xem xây dựng hệ thống OKR và KPI.
Chỉ số theo dõi
- Số ngày thu tiền (DSO): xem cách tính trong 5 chỉ số tài chính nên xem mỗi tháng.
- Tỷ lệ công nợ quá hạn trên tổng phải thu.
- Tỷ lệ chứng từ phải điều chỉnh do sai sót, nguyên nhân phổ biến khiến khách chậm trả.
Số hóa quy trình (phần mềm bán hàng, nhắc nợ tự động, thanh toán qua QR có đối soát) giúp giảm đáng kể công sức, xem chuyển đổi số cho doanh nghiệp nhỏ.
Đọc tiếp
Bài viết mang tính kiến thức quản trị tham khảo. Yêu cầu về hóa đơn, chứng từ theo quy định hiện hành. Số liệu trong ví dụ là giả định.

Lập kế hoạch tài chính và ngân sách doanh nghiệp: dự báo doanh thu, chi phí và điểm hòa vốn
Định giá doanh nghiệp: DCF, P/E, EV/EBITDA và khi nào dùng phương pháp nào
Các chỉ số tài chính quan trọng: ROE, ROA, biên lợi nhuận, hệ số nợ – ý nghĩa và cách dùng